Đảm bảo chất lượng cao không chỉ tạo được lợi thế cạnh tranh mà còn là yếu tố sống còn đối với một số doanh nghiệp.
Kết quả sản xuất Chè Thái Nguyên chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên
2.2.3. Kết quả sản xuất Chè Thái Nguyên chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên Hiện nay, tổng diện tích trồng chè của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên là 218.6 ha và năng suất bình quân thu hoạch là 2.7 tạ/ha.
Do vậy vùng nguyên liệu của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên không thể đáp ứng đủ nguyên liệu cho sản xuất Chè Thái Nguyên, nên Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên phải xây dựng mạnglưới vùng nguyên liệu thu mua ngoài từ các nông trường trên địa bàn do vậykhả năng cung ứng nguồn nguyên liệu cho sản xuất Chè Thái Nguyên là rất thấp và phụ thuộcnhiều vào bên ngoài. Vì mặt hàng chè mang tính chất thời vụ nên lượng hàng cung cấp choHợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên không ổn định. Để đảm bảo cho nguyên liệu sản xuất Chè Thái Nguyên và xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyênkhông bị gián đoạn, Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên có kế hoạch thu mua nguyên liệu sao cho phù hợpvà hoàn thành hợp đồng xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên với bạn hàng. Căn cứ vào mức và sản lượngmà Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên xây dựng được nhu cầu nguyên liệu cần dùng cho sản xuất Chè Thái Nguyên như sau: Trong đó: Ncd là nhu cầu nguyên liệu dùng Định mức tiêu dùng nguyên liệu cho 1 loại sản phẩm Trà Thái Nguyên i Pi: Số lượng phế phẩm i trong chế biến
Như đã nói ở trên mặt hàng chè mang tính chất thời vụ chỉ thu muađược theo mùa nên Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên cần phải có khối lượng dự trữ khá lớn để đảm bảocho hoạt động sản xuất Chè Thái Nguyên, tiến hành thực hiện theo công thức. Ndt = Nn * tdt Trong đó: Ndt là lượng nguyên liệu cần dự trữ. Nn là nguyên liệu bìnhquân dùng cho 1 ngày đêm. Tdt: thời gian dự trữ. Vậy nhu cầu nguyên liệu cần mua trong kỳ kế hoạch là: Nin = Ncd + Ndt Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên không thể quản lý toàn bộ diện tích chè mà chỉ là tổ chức trunggian mua chè chưa chế biến h oặc đã chế biến từ các đơn vị rồi tiến hành chếbiến và xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên. Do đó vấn đề thu mua giữ vai trò hết sức quan trọng tronghoạt động kinh doanh Trà Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên. Hiện tại Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên đang sử dụng hai hình thức thu mua chính là nhận uỷthác và mua đứt bán đoạn. Trong trường hợp nhận uỷ thác Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên trở thành một đại lý trung giankhi có đơn vị uỷ thác đến đặt vấn đề xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên uỷ thác một lô hàng nhất địnhHợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên sẽ kiểm tra lô hàng về chất lượng, quy cách, mẫu mã, chủng loại....Trên cơ s đó ký hợp đồng với người mua nước ngoài. Với hình thức này ởHợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên không phải bỏ vốn ra mua hàng mà chỉ phải trả các chi phí về giaodịch. Do vậy mức rủi ro thấp. Tuy nhiên mức doanh lợi từ hoa hồng sẽ khôngcao. Thông thường mức doanh lợi được tính như sau: Doanh lợi = Hoa hồng - Thuế VAT (định mức). Trong trường hợp mua đứt bán đoạn thì Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên trở thành tổ chức bánbuôn. Cụ thể là Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên sẽ cử người xuống cơ sở để tìm hiểu về chất lượng,kích cỡ sản phẩm Trà Thái Nguyên.... Rồi lập phương án kinh doanh Trà Thái Nguyên, nếu phương án đó đảmbảo có lãi thì nó sẽ là khả thi. Hình thức này nhiều rủi ro, vốn lớn nhưng mứcdoanh lợi cao.
Về nguồn cung ứng, Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên có mạng lưới cung ứng khá ổn định ởkhắp vùng. Đây là một thuận lợi phục vụ cho sự phát triển nhằm tăng cườngxuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên khi cần thiết. Hiện nay, Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên sản xuất Chè Thái Nguyên sản phẩm Trà Thái Nguyên Chè xanh, Chè Hương các loạiphục vụ cho xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên. Năm 2007 với mẫu mã, chất lượng tốt các sản phẩm Trà Thái Nguyênnày đã từng bước tiếp cận vào thị trường các nước.
2.3. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TRÀ TÂN CƯƠNG THÁI NGUYÊN CHÈ CỦA HỢP TÁC XÃ TRÀ XANH THÁI NGUYÊN
2.3.1. Thị trường xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên
Hiện nay, trên 80 % sản lượng chè của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên là sản phẩm Trà Thái Nguyên xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên,vì vậy thị trường tiêu thụ chè thế giới chính là yếu tố quyết định cho sự pháttriển của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên. Hiện nay chè của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên đã có mặt trên thị trường chè củanăm nước trên thế giới, trong đó có nhiều khách hàng bao gồm cả các hãngkinh doanh Trà Thái Nguyên Chè hàng đầu thế giới như Gianzai (Nhật bản), Green Tea Ấn (Độ), Haigiong (Đài Loan)... Trước năm 2000, khu vực trao đổi buôn bán chủ yếu của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên làNga, Đài Loan.Ở thời kỳ này việc xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên được thực hiện qua sự thoảthuận của 2 phía. Ngày nay, do hội nhập nền kinh tế, Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên đã có điều kiệntiếp cận đến được các thị trường rộng lớn như các Tiểu vương quốc Ả Rập,Đức, Nhật Bản…
* Thị trường Nhật Bản: Đây là th trường thuộc loại khó tính nhất, hàng năm lượng chè tiêu ịdùng tại nước này trung bình ở mức 3.000 kg/năm. Nhưng trước đ ây NhậtBản nhập khoảng 60% chè chủ yếu từ Ấn Độ, Trung Quốc, Inđônêxia, thờigian gần đây Nhật Bản mới chú ý đến thị trường Việt Nam và Nhật Bản đượcxếp vào nhóm các nước nhập khẩu chè lớn nhất của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên trong năm 2006.
* Thị trường các Tiểu vương quốc Ả Rập: Trong những năm gần đây, các Ti u vương quốc Ả Rập là một nước ểtiêu thụ một lượng chè không nhỏ của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên khoảng 1.800kg/năm. Đây làmột thị trường hấp dẫn đối với không chỉ Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên chè Quân Chu mà còn củacác nhà sản xuất Chè Thái Nguyên chế biến chè nói chung. Chính vì vậy Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên luôn phải duytrì và tăng mức xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên nhằm nắm giữ thị phần ở thị trường này.
* Thị trường Đài Loan: Đài Loan là m khu vực có cung về tiêu thụ chè lớn trong khu vực. ộtNgười dân Đài Loan có thói quen và tập quán uống chè rất nhiều nên Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyêncoi Đài Loan là m thị trường đầy tiềm năng. Với phương châm cung ứng ộtsản phẩm Trà Thái Nguyên có chất lượng, giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu thị trường, Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyênđang từng bước thâm nhập vào thị trường tiềm năng này.
* Thị trường Nga: Nga là m bạn hàng lâu đời của thị trường chế biến nông sản Việt ộtNam, trong đó chè là m sản phẩm Trà Thái Nguyên mà người dân Nga rất ưa chuộng. Thị ộttrường cung chủ yếu là các khu công nhân Nga tại các hầm mỏ, công trường,nông trang, bến cảng...Theo số liệu của phòng kinh doanh Trà Thái Nguyên năm 2007 Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyênxuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên sang th trường Nga chiếm 15% doanh thu từ xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên chè của ịtoàn Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên.
Tỷ lệ doanh thu xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên trên các thị trường năm 2006 Biểu đồ 2.1. Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm Trà Thái Nguyên Nga 9% 2% 16% Đài Loan Nhật Bản 28% 45% Các tiểu vương quốc ả rập Khu vực khác (Nguồn: Phòng kinh doanh Trà Thái Nguyên Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên)Tỷ lệ doanh thu xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên trên các thị trường năm 2007 Biểu đồ 2.2. Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm Trà Thái Nguyên Nga 3% 15% 17% Đài Loan Nhật Bản 25% Các tiểu vương 40% quốc ả rập Khu vực khác (Nguồn: Phòng kinh doanh Trà Thái Nguyên Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên) 67. 592.3.2. Kết quả xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyêna. Chất lượng chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên Chất lượng hàng nông sản nói chung và chè nói riêng phụ thuộc rấtnhiều yếu tố: điều kiện tự nhiên, giống, kỹ thuật gieo trồng, thu hoạch, chếbiến và tiêu thụ sản phẩm Trà Thái Nguyên. Nếu bất cứ một khâu nào trong tất cả quá trìnhkhông hoàn thiện sẽ đều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Trà Thái Nguyên. Sản phẩm Trà Thái Nguyên chè của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên hầu hết được sản xuất Chè Thái Nguyên từ nguyên liệu đãđược chọn lọc, được gieo trồng trên những vùng đất có khí hậu thích hợp nêncó ưu thế tạo hương vị thơm ngon được nhiều người ưu chuộng. Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên đã chủ động phân tích, nghiên cứu thị trường tiêu thụ cho sảnphẩm trước vài mùa vụ thu hoạch, nhưng do diện tích vùng nguyên liệu chètươi của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên còn hạn chế nên nhiều khi Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên bị rơi vào tình trạng khanhiếm về nguyên liệu ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất Chè Thái Nguyên. Bởi vậy việc thu muacủa hộ dân trong vùng phục vụ nguyên liệu cho sản xuất Chè Thái Nguyên chiếm đến 70% tổngsố lượng nguyên liệu cần thiết. Trong năm 2007 do thời tiết sương muối, cộngvới hiện tượng sạt lở đất dẫn đến sự khan hiếm nguyên liệu đầu vào cho sảnxuất. Do vậy Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên phải thu gom từ rất nhiều nguồn khác nhau dẫn đến chấtlượng không được cao. Tình trạng lá úa, cùng nhiều tạp chất đã làm ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng của chè hương xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên. Bên cạnh đó công tác chế biến (sơ chế) rất phân tán, thô sơ thiếu kỹthuật nên chất lượng chè thường kém. Vấn đề tồn tại phổ biến hiện naytrong các lô hàng chè đen xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên là tỷ lệ tạp chất vượt mứcquy định. Còn đối với sản phẩm Trà Thái Nguyên chè hương xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên thì chất lượngđảm bảo, hương vị thơm ngon tuy nhiên mẫu mã, thương hiệu của hàng hoáchưa được nhiều người biết đến.
Cuối năm 2007 Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên đã chú trọng mở rộng diện tích những nôngtrường có vườn cây tốt, năng suất cao và ổn định nên sản lượng chè búp loại Ichiếm tỷ trọng 50 - 60 % và xấp xỉ 40 % đạt loại II. Như vậy, để sản phẩm Trà Thái Nguyên chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên có thể cạnh tranhđược trên thị trường thế giới, cần phải chú trọng nâng cao chất lượng sảnphẩm hơn nữa bằng cách khắc phục tất cả các nhược điểm ở trên. Đồng thờiphát huy những ưu thế đặc biệt của vùng Chè cả về chất lượng và hương vịthơm ngon vốn có của nó để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng quốc tế. Bảng 2.4. Tình hình xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên chè đen sang một số thị trường chính qua các năm gần đây 2005 2006 2007 Nước T Sản Tỷ Sản Tỷ Sản Trị Tỷ nhập Trị giá Trị giá T lượng trọng lượng trọng lượng giá trọng khẩu (USD) (USD) (Kg) (%) (Kg) (%) (Kg) (USD (%) 1. Nhật Bản 1.036 7.432 38 1.210 11.132 45 836 8.699 25 2. Nga 352,8 3.050 16 484 4.452 18 602 6.300 18 3. Đài Loan 617,8 5.248 28 699 6.431 26 1.337 13.900 40 4. Pakixtan 198,4 1.750 9 296 2.723 11 567 5.858 17 Tổng 2.205 17.480 100 2.689 24.738 100 3.342 34.757 100 (Nguồn Phòng kinh doanh Trà Thái Nguyên Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên ) Qua bảng trên, ta thấy trong những năm gần đây Nhật Bản, Đài Loan làthị trường tiêu thụ lớn nhất của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên chiếm từ 25% - 40% tỷ trọng tiêu thụ,sau đó là Nga, Pakixtan. Đài Loan một bạn hàng quen thuộc từ lâu năm củaHợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, năm 2007 giá trị tiêu thụ đạt 13.900 USD trên tổng giá trị xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên.
Tại thị trường Nga, Pakixtan vẫn chưa được Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên khai thác mộtcách đầy đủ. Mặc dù đây là hai thị trường tiềm năng và sức tiêu thụ rất lớn.Tại thị trường Nga tổng giá trị nhập khẩu chè đen năm 2007 là 6.300 USDvà sản lượng tiêu thụ 602 kg/ năm. Như vậy ta có thể thấy sức tiêu thụ ở thịtrường này lớn như thế nào so với sản lượng và giá trị xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên sản phẩm Trà Thái Nguyêncủa Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên.b. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên Cơ cấu mặt hàng chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên còn rất đơn điệu, hầu nhưchè mới chỉ qua sơ chế và chỉ có một số sản phẩm Trà Thái Nguyên chế biến cao cấp. Sản phẩm Trà Thái Nguyên chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên chủ yếu là Chè đen, Chè xanhNhật, Chè hương nhài, Chè PS... Trong đó 90% tổng khối lượng chè xuấtkhẩu là Chè đen, Chè hương đóng gói chỉ chiếm từ 5 - 10%. Cơ cấu chè xuấtkhẩu của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên được hình thành do sự thoả thuận buôn bán với khách hàngnước ngoài. Bên cạnh đó, do công nghệ chế biến còn yếu và thiếu tập trungnên chất lượng của sản phẩm Trà Thái Nguyên Chè xanh Nhật, Chè nhài.... chưa cao. Bảng 2.5. Đánh giá sản lượng, giá cả xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên Chè đen của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên (2005 - 2007): Số lượng Giá xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên Năm xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên (kg) bình quân (USD/kg) 2005 2.205 8.5 2006 2.689 9.2 2007 3.342 10.4 (Nguồn: phòng Kinh doanh Trà Thái Nguyên Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên) Có thể nói rằng sản lượng chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên đã tăng lên khánhanh nhưng giá trị kim ngạch xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên chưa tưng xứng với thị trường.
Biểu đồ 2.3. Phân tích cơ cấu mặt hàng chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên toàn Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên 12% Chè đen 9% Chè hương Nhật 4% Chè nhài 5% Chè đặc sản 70% Chè xanh OPAc. Giá cả xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên Sau đây là giá xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên bình quân của sản phẩm Trà Thái Nguyên chè đen xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên sovới thị trường sản phẩm Trà Thái Nguyên cùng loại đơn vị USD/ kg FOB: USD/kg 12.8 11.6 10.4 8.5 9.2 10.4 2005 2006 2007 Năm Đồ thị 2.1 phân tích giá xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên bình quân so với sản phẩm Trà Thái Nguyên cùng loại.
Từ đồ thị trên ta thấy giá chè đen xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên luôn thấp hơngiá thế giới từ 2 - 3 USD/kg. Nguyên nhân chính gây s thua thiệt về giá là ựdo chất lượng chè đen xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên vẫn chưa ổn định, chất lượngchưa đồng đều. Nguyên nhân dẫn đến chất lượng chè kém là do việc áp dụngkhoa học kỹ thuật vào các khâu còn rất hạn chế. Các yếu tố cơ sở vật chấtcho sản xuất Chè Thái Nguyên và xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên chưa đáp ứng được tình hình, chưa triệt để vàđang bị buông lỏng - một yếu tố cực kỳ quan trọng trong cả hai khâu sảnxuất và kinh doanh Trà Thái Nguyên, hiện tại các hộ nông dân trong vùng đang sở hữu trên 70% diện tích vườn chè của nông trường nơi cung ứng nguyên liệu cho xuấtkhẩu nhưng lại bị tách rời với khoa học kỹ thuật - mạnh ai nấy làm. Chính vìvậy họ đã sử dụng phân bón cho đất một cách không hợp lý gây nên tìnhtrạng mất cân bằng sinh thái, lấy lợi ích trước mắt làm kim chỉ nam cho sảnxuất kinh doanh Trà Thái Nguyên. Bên cạnh đó công nghệ chế biến chè đã rất cũ và lạc hậunên ngành chế biến phát triển không tương xứng với tốc độ tăng sản lượn gcủa ngành hiện nay. Đến mùa thu hoạch, người sản xuất Chè Thái Nguyên lo lắng trong khâutiêu thụ sản phẩm Trà Thái Nguyên làm ra, ngành chế biến còn lúng túng hơn vì sự chế biếnkhông đáp ứng được nhu cầu. Đây là một nguyên nhân chính làm giảm chấtlượng chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên. Cũng như bất cứ một mặt hàng xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên nào, giá cả chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên củaHợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên phụ thuộc rất nhiều vào giá cả trên thế giới. Mặt khác chè là mặthàng có sự biến động mạnh và rất đột ngột. Những thông tin về cung cầu, tiêuthụ, dự trữ, thời tiết đều có tác động mạnh và tức thời đến giá chè trên thịtrường giao dịch quốc tế. Ngoài ra với sự hạn chế về vốn, cơ chế quản lý điềuhành, sự kém nhạy cảm trong việc nắm bắt thông tin thị trường .... nên xuấtkhẩu Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên không ít lần bị thua thiệt.
Các đối thủ cạnh tranh của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên Ấn Độ, Trung Quốc, Pakixtan là những nước có diện tích và sản lượngchè lớn nhất thế giới do vậy ở các quốc gia này, ngành công nghiệp sản xuất Chè Thái Nguyênvà chế biến chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên rất phát triển. Hiện nay sản phẩm Trà Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên chủyếu xuất vào các thị trường Nhật Bản, các Tiểu vương quốc Ả Rập, Đài Loan,Nga do vậy tại các thị trường này Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên phải đối mặt với những khó khăntừ các thương hiệu chè lớn trên thế giới
* Tại thị trường Nhật Bản: Nhật Bản là Quốc gia tiêu thụ chè lớn, ở đây các hãng sản xuất Chè Thái Nguyên chè nổitiếng trên thế giới như Lemon Tea ( n Độ), Lipton (Anh), Chè đạo (Trung ẤQuốc) đang chiếm thị phần chủ yếu. Năm 2007, tổng giá trị kim ngạch xuấtkhẩu của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên sang thị trường Nhật Bản mới đạt 35.000 USD, sản phẩm Trà Thái Nguyênxuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên chủ yếu vẫn là chè đen.
* Thị trường các Tiểu vương quốc Ả Rập: Quốc gia này cũng là nơi có một sức tiêu thụ chè rất lớn bởi vậy cũngnhư ở Nhật Bản, phần lớn thị phần của Quốc gia này là do các hãng chè nổitiếng thế giới như Trà Lipton (Anh), Chè xanh (Nhật Bản), Trà dây (Ấn Độ)Trà Green tea (Trung Quốc).
* Thị trường Đài Loan: Đài Loan là m nước có thói quen và ập quán sinh hoạt gần giống ột tnước ta. Trong cuộc sống hàng ngày, uống chè là một thói quen sinh hoạtkhông thể thiếu được trong mỗi gia đình. Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên đang xây dựng kênh phânphối và mạng lưới tiêu thụ rộng khắp Đài Loan với rất nhiều sản phẩm Trà Thái Nguyên chèkhác nhau như: Chè Xanh OPA, Chè Nhài, Chè đc sản...Song Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên luôn ặvấp phải các đối thủ cạnh tranh khá mạnh do các hãng chè nổi tiếng thế giớicũng luôn coi Đài Loan là một thị trường đầy tiềm năng.
* Thị trường Nga: Tuy là một Quốc gia Châu Âu nhưng người dân Nga cũng có thói quenuống chè trong cuộc sống hàng ngày. Năm 2006 Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên cũng đã đưa vào thịtrường này hai dòng sản phẩm Trà Thái Nguyên là Chè hương Nhài, Chè xanh OPA và đã đápứng được một bộ phận người dân vùng nông thôn quanh năm tuyết trắng. Sản lượng tiêu thụ tại thị trường này ngày càng tăng và đáp ứng đượcthị hiếu người dân song do mới chỉ có được chỗ đứng ở vùng nông thôn vàcác hầm mỏ còn thị trường lớn là các thành phố thì sản phẩm Trà Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên vẫnchưa tiếp cận được mà mới chỉ ra mắt một vài sản phẩm Trà Thái Nguyên giới thiệu quảngbá...Tại các thành phố lớn đa số người dân có thói quen uống trà kiểu côngnghiệp là các dòng sản phẩm Trà Thái Nguyên Trà Dilmah, Trà lipton.... các nhà sản xuất Chè Thái Nguyên củacác hãng này đã gần như chiếm thế độc quyền tại khu vực này, do vậy sảnphẩm của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên rất khó cạnh tranh để có được thị phần tại khu vực này. Đánh giá: Như vậy để giá chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên có thể nâng lên và không bịchênh lệch quá nhiều so với giá quốc tế thì chúng ta cần tập trung giải quyếtnhững vấn đề cơ bản sau:
* Về vốn: Thiếu vốn nghiêm trọng luôn là vấn đề nan giải đối với Côngty. Do thiếu vốn nên Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên không thể duy trì tồn kho chờ giá lên để xuấtkhẩu; cũng do thiếu vốn và phần lớn vốn vay ngân hàng nên vào mùa thuhoạch Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên không thể tăng thu mua nguyên liệu. Ngược lại phải nhanhchóng quay vòng v nên thua thiệt trong xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên là điều khó tránh khỏi. ốnđây cũng là nguyên nhân chủ yếu làm cho giá chè xuống thấp. Cũng do thiếu vốn mà cho đến nay Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên chưa thể triển khai các vănphòng đại diện, phòng thăm dò chức tìm hiểu thị trường tại các thị trườngtiềm năng, nên việc bỏ qua nhiều cơ hội xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên.
* Nâng cao chất lượng sản phẩm Trà Thái Nguyên: Để tăng giá trị chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên thì Côngty cần phải chú trong đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm Trà Thái Nguyên. Trước mắt nên tậptrung vào khâu thu hoạch, chế biến và bảo quản. Ở vùng nguyên liệu hiện nayvẫn còn tồn tại cách thức thu hoạch chè non, chè có nhiều tạp chất, lá úa đây lànhững nguyên nhân dẫn tới chất lượng chè xuất khẩu Trà Tân Cương Thái Nguyên có giá trị thấp.
2.3.4. Chính sách nâng cao tính Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên Các doanh nghiệp luôn quan tâm tới việc nâng cao sức cạnh tranh củasản phẩm Trà Thái Nguyên tạo ra và khai thác lợi thế cạnh tranh trên thương trường. Để có lợithế cạnh tranh doanh nghiệp phải thực hiện tốt các mặt: hiệu quả, chất lượng,đổi mới, thời gian đáp ứng nhu cầu khách hàng đa dạng hoá sản phẩm Trà Thái Nguyên… Hiệu quả được đo bằng chi phí đầu vào cần thiết (lao động, đất, vốn,công nghệ, quản lý…) để sản xuất Chè Thái Nguyên một khối lượng sản phẩm Trà Thái Nguyên. Hiệu quả càngcao thì chi phí s n xuất cho một khối lượng sản phẩm Trà Thái Nguyên phẩm càng thấp, giá ảthành sản phẩm Trà Thái Nguyên càng có tính cạnh tranh. Do vậy các doanh nghiệp luôn quantâm nâng cao ch lượng lao động, đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng ấtphương pháp quản lý hiện đại để đảm bảo hiệu quả cao nhất sử dụng các yếutố sản xuất Chè Thái Nguyên. Nhờ vào chất lượng sản phẩm Trà Thái Nguyên, doanh nghiệp có thể tạo lập nâng cao uytín và có khả năng định giá cao cho sản phẩm Trà Thái Nguyên. Tầm quan trọng của chất lượngtrong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh tăng đáng kể trong những năm gần đây.Đảm bảo chất lượng cao không chỉ tạo được lợi thế cạnh tranh mà còn là yếutố sống còn đối với một số doanh nghiệp.
Nhận xét
Đăng nhận xét