Nếu dự trữ hàng hoá quá ít sẽ mất cơ hội trong kinh doanh trà Thái Nguyên

 Doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên đã lãng phí một lượng vốn khá lớn( 27.695.888 nđ)

Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng trong tổng số TSLĐ. Trong hoạt động sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên nào cũng có một lượng hàng hoá để dự trữ bởi vì có những sản phẩm chỉ bán theo thời kỳ nhất định, nếu không có sự dự trữ trước sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên. Hoặc là dự trữ nhiều quá cũng có thể gây ứ đọng vốn và lãng phí chi phí bảo quản. Còn nếu dự trữ hàng hoá quá ít sẽ mất cơ hội trong kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên. Vì vậy, một vấn đề đặt ra là; tuỳ thuộc vào từng quy mô kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên từng thời điểm kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên mà dự trữ hàng hoá cho phù hợp, không nên lãng phí cũng như gây khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.

Căn cứ vào các khoản mục hàng tồn kho của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, Chè Thái Nguyên, Chè Việt Nam ta lập bảng phân tích sau:


Biểu số 12: Biểu phân tích hàng tồn kho.

ĐVT:1000 đ

 

Chỉ tiêu

Cuối năm 1998

Cuối năm1999

So sánh

Số tiền

TT

(%)

Số tiền

TT

(%)

Số tiền

Tỷ lệ

(%)

TT

(%)

1.CFSX dở dang

-

0

890.028

2,21

+890.028

0

+2,21

2. Hàng hoá

45.858.944

85,61

34.281.443

85,29

-11.577.501

-25,25

-0,32

3. Hàng gửi bán

7.706.129

14,39

5.021.936

12,49

-2.684.256

-34,83

-1,9

Cộng

53.565.123

100,0

40.193.407

100,0

-13.371.716

-24,96

0

Ta nhận thấy hàng tồn kho của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên,  cuối năm 1999 giảm so với cuối năm 1998 là 24,9% tương ứng giảm 13.371.716(nđ), nguyên nhân của kết quả này là do:

+ Lượng hàng tồn kho cuối năm 1999 giảm so với cuối năm 1998 là 25,25% tương ứng giảm 11.577.501(nđ). Nguyên nhân là do doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên bán được hàng hoá nhất là cuối năm thị trường chè bán rất chạy, cho nên hàng tồn kho của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên giảm là điều hợp lý.

+ Chi phí sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, dở dang tăng so với đầu kỳ chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên đã lường trước được những biến động của thị trường chè thế giới, cho nên phải tăng thêm phần này để đáp ứng kịp hơn với yêu cầu của thị trường.

+ Qua đây ta thấy cuối năm 1999 lượng hàng gửi bán của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên cũng giảm 34,83%, tương ứng số tiền giảm 2.684.256(nđ), thể hiện doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên đã tiêu thụ được nhiều hàng hoá do có mối quan hệ làm ăn lâu dài nên lượng hàng gửi bán giảm cũng là hết sức hợp lý, nhưng bên cạnh đó vấn đề đặt ra trước tiên đối với doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên là đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá nên hàng gửi bán trong năm 1999 có thể giảm là hợp lý nhưng năm sau liệu có tốt không ? Vậy doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên phải đảm bảo mức hàng gửi bán một phần để cung cấp sản phẩm tới nhiều nơi, mở rộng mạng lưới tiêu thụ hơn nữa, từ đó tăng thêm thị phần cho sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên trên thị trường thế giới.

3.1.2/ Phân tích hiệu quả TSLĐ.

3.1.2.1 Phân tích chung

      Hiệu quả chung về sử dụng TSLĐ được phản ánh qua các chỉ tiêu như sức sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, sức sinh lợi của vốn lưu động.


+ Sức sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, của vốn lưu động

 

=

Tổng doanh thu thuần

 

Vốn lưu động bình quân

Sức sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, của vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần.


+ Sức sinh lợi của vốn

lưu động

 

=

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên

 

Vốn lưu động bình quân

 Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần.

Căn cứ vào số liệu thu thập được của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, Chè Thái Nguyên, Chè Việt Nam, ta lập biểu sau:

Biểu số 13: Biểu phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ.

ĐVT:1000 đ

Chỉ tiêu

Năm 1998

Năm 1999

So sánh

Số tiền

Tỉ lệ(%)

1.Tổng doanh thu thuần

1.117.428.554

974.791.418

-142.637.136

-12,76

2.Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên

69.596.641

43.070.991

-26.525.650

-38,11

3. Vốn lưu động bình quân

441.854.795

433.198.779

-8.656.016

-1,96

4. Sức sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, của VLĐ

2,53

2,25

-0,28

-11,07

5. Sức sinh lợi của VLĐ

0,16

0,10

-0,06

-37,5

 

Qua số liệu trên ta thấy: năm 1999 cứ một đồng giá trị TSLĐ đem lại 2,25 đ DTT, giảm 11,07% tương ứng giảm 0,28 đ so với năm 1998. Đồng thời một đồng giá trị TSLĐ cũng đem lại 0,1 đ lợi nhuận thuần, giảm 37,5% tương ứng giảm 0,06 đ so với năm 1998.

Điều này cho thấy hiệu quả sử dựng TSLĐ của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên trong năm 1999 có xu hướng giảm. Nguyên nhân là do doanh thu bán hàng giảm 12,76% so với năm 1998 nên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ. (TSLĐ giảm 1,96% so với năm trước).

3.1.2.2/ Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.

Trong quá trình sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, ( dự trữ -sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, - tiêu dùng ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên góp phần nâng cao hiệu quả sử đụng vốn. Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, ta có chỉ tiêu sau:


+ Số vòng quay của vốn lưu động

 

=

Tổng doanh thuần ( theo giá vốn )

 

Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dựng vốn tăng và ngược lạil


+Số ngày chu chuyển

của vốn lưu động

 

=

Thời gian của kỳ phân tích

 

Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng thời gian của kỳ phân tích theo quy ước 1 năm là 360 ngày.


+ Suất hao phí vốn lưu động

 

=

Vốn lưu động bình quân

 

Doanh thu thuần (theo giá vốn )

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ. Qua đó có thể biết được để có một đồng chu chuyển thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSLĐ.

      Với số liệu thu thập được của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên,, ta lập biểu phân tích sau:

Biểu số 14: Biểu phân tích tốc độ chu chuyển TSLĐ.

ĐVT:1000 đ

Chỉ tiêu

Năm 1998

Năm 1999

So sánh

Số tiền

Tỉ lệ(%)

Doanh thu thuần (giá vốn)

942.310.910

864.745.868

-77.565.042

-8,23

TSLĐ bình quân

441.854.795

433.198.779

-8.656.016

-1,96

Số vòng quay của vốn lưu động

2,1326

1,9962

-0,1364

-6,22

Số ngày chu chuyển của vốn lưu động

168,808

180,34

+11,53

+6,83

Suất hao phí vốn lưu động

0,469

0,538

0,069

+14,78

   Qua số liệu trên ta thấy tốc độ chu chuyển của TSLĐ trong năm 1999 giảm đi cụ thể:

Số vòng quay của vốn lưu động giảm 6,22% tương ứng giảm 0,1364 vòng. Trong khi đó số chu chuyển của TSLĐ lại tăng 6,63% tương ứng tăng 11,19 ngày.

Đồng thời giá trị TSLĐ cần thiết để tạo ra 1 đồng chu chuyển đã tăng lên 0,069 đ giá trị TSLĐ, ứng với tỷ lệ tăng là 14,78%.

      (+) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyểnTSLĐ.

Do tốc độ chu chuyển TSLĐ được đo bằng các chỉ tiêu khác nhau nên các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển cũng khác nhau. Cụ thể qua công thức:

 


Số ngày của một vòng chu chuyển

 

=

Thời gian của kỳ phân tích

 

Số vòng chu chuyển

     

Hay

 


Số ngày của một

vòng chu chuyển

 

=

Thời gian của kỳ phân tích * TSLĐ bình quân

 

Doanh thu thuần

      Ký hiệu:- Số ngày của một vòng chu chuyển = SN

                     -Thời gian của kỳ phân tích = T

                            -Doanh thu thuần = M

                            -Tài sản lưu động bình quân = TSLĐbq                              

      Như vậy tốc độ chu chuyển TSLĐ được thể hiện qua các nhân tố sau:

- Thời gian thời kỳ phân tích : như ta đã biết đó là thời gian thực tế để doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên mà thời gian có thể qui ước khác nhau, trên thực tế tại Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, chè ta quy ước là 360/ năm, do vậy nó không ảnh hưởng tới tốc độ chu chuyển.

- Tài sản lưu động bình quân.áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn ta có:


± SN do TSLĐbq

 

=

T * TSLĐbq1

 

M1

 

-

T * TSLĐbq0

 

M1

 

=

360 * 433.198.779 -  360 * 441.854.795

 

864.745.868

 

=

180,34

-

183,95

=

-3,61 ngày

     


Tỷ lệ ±  SN

 

 

=

± do TSLĐbq

 

SN0

 

*

 

100

 

=

-3,61

 

168,81

 

*

 

100

 

=

 

-2,14%

 

- Doanh thu thuần (theo giá vốn).


± SN do M

 

=

T * TSLĐbq1

 

M1

 

-

 

 

T * TSLĐbq0

 

M0

 

=

 

 

183,95

 

-

 

168,81

 

 

 

 

 

=

15,14 ngày

 


Tỷ lệ ± M

 

 

=

± do TSCĐbq

 

SN0

 

*

 

100

 

=

15,14

 

168,81

 

*

 

100

 

=

 

8,97%

 

Nhận xét: Ta thấy TSLĐbq năm nay so với năm trước giảm 1,96% nên đã làm cho số ngày của 1 vòng chu chuyển 2,14% tương ứng giảm 3,61 ngày.

Do doanh thu thuần (tính theo giá vốn) năm nay giảm so với năm trước là 8,23% nên đã làm cho số ngày của một vòng chu chuyển năm nay tăng 8,97% tương ứng tăng 15,14 ngày.

      Cộng ảnh hưởng: ± SN = ( -3,61) + 15,14 = 11,53 (ngày)

                                      Tỷ lệ ± SN =-2,14 + 8,97% = 6,83%

Do chịu tác động tăng giảm của 2 nhân tố trên mà số ngày của 1 vòng chu chuyển năm nay tăng so với năm trước là 11,52 ngày. Như vậy tốc độ chu chuyển TSLĐ của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên năm 1999 rất chậm và nguyên nhân của việc tốc độ giảm là do chủ quan từ phía doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.

Từ công thức xác định số vòng chu chuyển và số ngày chu chuyển của TSLĐ ta có:


TSLĐbq  =

 

DTT( theo giá vốn)

 

Thời gian của kỳ phân tích

 

*

Số ngày của một vòng

chu chuyển TSLĐ

Þ

Giá trị TSLĐ tiết kiệm(-) hay lãng phí(+) do tốc độ chu chuyển

 

=

Doanh thu bình quân 1 ngày (theo giá vốn)

 

*

Chênh lệch số ngày của một vòng luân chuyển giữa kỳ phân tích với kỳ gốc


 

=

864.745.868

 

360

 

*

 

(180,34 - 168,81)

 

=

+27.695.888 (nđ)

Như vậy doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên đã lãng phí một lượng vốn khá lớn( 27.695.888 nđ).

Qua việc xác định các nguyên nhân ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển TSLĐ để tìm ra biện pháp hữu ích giúp doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên tăng tốc độ chu chuyển vốn như:

+ Cung cấp cho doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên tình hình mua hàng hoá đầy đủ, kịp thời đảm bảo chất lượng giúp cho quá trình tiêu thụ được tốt hơn.

   + Rút ngắn thời gian mà TSLĐ còn lưu lại trong từng quá trình sẽ đẩy nhanh tốc độ chu chuyển.

(+) Tốc độ chu chuyển hàng tồn kho.


- Vòng chu chuyển hàng tồn kho

 

=

Doanh thu ( theo giá vốn)

 

Tồn kho bình quân

  Vòng chu chuyển hàng tồn kho phản ánh số ngày cần thiết để lượng hàng tồn kho quay được một vòng.

 


- Số ngày chu chuyển hàng tồn kho

 

=

Thời gian của kỳ phân tích

 

Số vòng chu chuyển hàng tồn kho

 

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để lượng hàng tồn kho quay được một vòng.

Trong đó: + Thời gian của kỳ phân tích được lấy là 360 ngày

                  + Hàng tồn kho bình quân tính theo phương pháp bình quân giản đơn.

Ta lập biểu sau:

Biểu số 15: Biểu phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho

ĐVT: 1000 đ

Chỉ tiêu

Năm 1998

Năm 1999

So sánh

Số tiền

Tỉ lệ(%)

1. Doanh thu ( theo giá vốn)

942.310.910

864.745.868

-77.565.042

-8,23

2. Tồn kho bình quân

50.907.042

46.879.265

-4.027.777

-7,91

3. Số vòng chu chuyển

18,51

18,45

-0,06

-0,32

4. Số ngày chu chuyển

19,45

19,51

+0,06

+0,31

 

Qua bảng trên ta thấy tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của Công ty năm 1999 giảm so với năm 1998, cụ thể:

Số vòng chu chuyển năm 1999 là 18,45 vòng, giảm hơn so với năm 1998 là 0,06 vòng.

Số ngày chu chuyển năm 1999 là 19,51, tăng 0,06 vòng so với năm 1998

Số vòng chu chuyển giảm đi, số ngày chu chuyển tăng lên, chứng tỏ lượng hàng tồn kho vẫn còn nhiều. Vì vậy doanh thu năm 1999 giảm hơn so với năm 1998 là tất yếu và dẫn đến ảnh hưởng tốc độ chu chuyển TSLĐ chung của toàn doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.

(+) Phân tích tốc độ chu chuyển công nợ ngắn hạn.


- Số vòng chu chuyển các khoản phải thu

 

=

Tổng doanh thu bán chịu thực tế

 

Bình quân các khoản phải thu

 

Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi công nợ.

Đối với Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, thì doanh thu bán chịu thực tế chiếm 80% còn 20% doanh thu là thu tiền ngay.


- Số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu

 

=

Thời gian của kỳ phân tích

 

Số vòng lưu chuyển các khoản phải thu

 

Chỉ tiêu này phản ánh khoảng thời gian cần thiết để thu được các khoản phải thu.

Với số liệu thu thập được tại Công ty, ta lập biểu phân tích sau:

Biểu số 16: Biểu phân tích tốc độ chu chuyển công nợ phải thu

ĐVT : 1000 đ

Chỉ tiêu

Năm 1998

Năm 1999

So sánh

Số tiền

Tỉ lệ(%)

1. Doanh thu bán chịu

893.942.842

779.833.134

-114.109.708

-12,76

2.Các khoản phải thu bình quân

363.701.420

335.488.947

-28.212.473

-7,76

3. Số vòng chu chuyển

2,458

2,324

-0,134

-5,45

4. Số ngày chu chuyển

146,46

154,91

+8,45

-5,77

 

Ta thấy số vòng chu chuyển các khoản phải thu năm 1999 cũng giảm so với năm 1998 điều đó cho thấy tốc độ thu hồi vốn của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, còn rất chậm và bị các đối tác chiếm dụng vốn.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Môi trường chính trị tương đối ổn định, sản xuất Chè Thái Nguyên

Thương hiệu và chất lượng sản phẩm Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên