Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp sản xuất trà lài Thái Nguyên
khả năng thanh toán của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên
Bên cạnh đó số ngày chu chuyển còn quá dài và tăng so với năm 1998 là 8,45 ngày. Việc thu hồi công nợ chậm làm cho số vốn của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên bị thiếu nhưng một mặt nó lại thể hiện sự tin tưởng vào bạn hàng. Nhưng để đạt kết quả kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên cao hơn thì trong thời gian tới doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên nên nghiên cứu thời gian, số lượng các khoản nợ theo từng đối tượng nợ cho phù hợp để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn nhiều trong khi thiếu vốn để đầu tư cho hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.
3.2/ Phân tích tình hình quản lý
hiệu quả sử dụng TSCĐ.
TSCĐ là tư liệu lao động phục vụ cho quá trình sản
xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương
Thái Nguyên, kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái
Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, cụ thể là nó tham gia vào nhiều vòng chu
chuyển hàng hoá. Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái
Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên TSCĐ có thể tăng hoặc giảm về giá trị do đầu
tư mới hoặc nhượng bán.
3.2.1 Phân tích tình hình quản lý sử
dụng TSCĐ.
Quản lý sử dụng TSCĐ là việc làm hết sức
cần thiết đối với doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên,
trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, nó góp phần giúp cho hoạt động kinh
doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương
Thái Nguyên phát triển. Do đó doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài
Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên phải thường xuyên
chú ý tới việc mua sắm, trích khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ.
Căn cứ vào số liệu thực tế của Hợp tác
xã Trà Xanh Thái Nguyên, Chè Thái Nguyên, Chè Việt Nam ta lập biểu sau:
Biểu 17: Tình hình quản lý sử dụng TSCĐ.
ĐVT: 1000 đ
|
Chỉ tiêu |
Năm 1998 |
Năm 1999 |
So sánh |
|
|
Số tiền |
Tỉ lệ(%) |
|||
|
Nguyên
giá TSCĐ hữu hình |
15.399.010 |
16.499.208 |
+1.100.198 |
+7,14 |
|
Giá
trị hao mòn luỹ kế |
6.144.023 |
7.266.730 |
1.122.707 |
+18,27 |
|
Giá
trị hao mòn còn lại |
9.854.986 |
9.232.478 |
-22.508 |
-0,24 |
Dựa vào số liệu ở trên ta thấy trong năm
1999 doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái
Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên đã đầu tư mua sắm TSCĐ nên nguyên giá TSCĐ
cuối năm 1999 so với cuối năm 1998 tăng 7,14% tương ứng tăng1.100.198(nđ). Điều
này thể hiện doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà
cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên đã chú ý đến việc đầu tư theo chiều
sâu, nhằm mục đích sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái
Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái
Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên lâu dài của doanh nghiệp
sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân
Cương Thái Nguyên có hiệu quả hơn.
Bên cạnh đó giá trị hao mòn luỹ kế của
TSCĐ cuối năm 1999 tăng so với cuối năm 1998 là 18,27%, tương ứng tăng
1.122.707(nđ). Điều đó làm cho gía trị còn lại của TSCĐ giảm 0,24%, tương ứng
giảm 22.508(nđ), một lý do cơ bản là trong năm 1999 doanh nghiệp sản xuất trà
Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên
được phép trích khấu hao nhanh theo quy định của nhà nước như điện thoại di
động, máy Fax, máy vi tính...
Một vấn đề cần quan tâm trong nội dung
này là hiệu quả sử dụng TSCĐ.
3.2.2 / Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Cho ta biết việc sử dụng TSCĐ của Công ty đem
lại kết quả kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái
Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên ra sao, để đảm bảo được tính toán chính xác
trong TSCĐ phục vụ trong kỳ, với nội dung này ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
|
(+)
Sức sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà
Tân Cương Thái Nguyên, của TSCĐ |
= |
Doanh thu thuần
Nguyên
giá bình quân TSCĐ |
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên
giá bình quân TSCĐ đem lại mấy đồng doanh thu thuần.
|
|
= |
Lợi
nhuận thuần hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà
cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên
Nguyên
giá TSCĐbq |
Chỉ tiêu mức sinh lợi TSCĐ cho biết 1
đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lãi gộp.
|
(+)
Suất hao phí TSCĐ |
= |
Nguyên
giá bình quân TSCĐ
Doanh
thu thuần |
Qua chỉ tiêu trên ta thấy để có 1 đồng
doanh thu thuần thì phải có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.
Căn cứ vào số liệu thực tế ta lập biểu
sau:
Biểu số 18: Biểu phân tích hiệu quả sử
dụng TSCĐ
ĐVT : 1000 đ
|
Chỉ tiêu |
Năm 1998 |
Năm 1999 |
So sánh |
|
|
Số tiền |
Tỉ lệ(%) |
|||
|
1.
Doanh thu thuần |
1.117.428.554 |
974.791.418 |
-142.637.136 |
-12,76 |
|
2. Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh trà Thái
Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên |
69.596.641 |
43.070.991 |
-26.525.650 |
-38,11 |
|
3.
Nguyên giá bình quân TSCĐ |
14.725.446 |
15.949.109 |
+1.223.663 |
+8,3 |
|
4. Sức
sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân
Cương Thái Nguyên, của TSCĐ |
75,88 |
61,12 |
-14,76 |
-19,45 |
|
5. Sức
sinh lợi của TSCĐ |
4,73 |
2,7 |
-2,03 |
-42,9 |
|
6.
Suất hao phí TSCĐ |
0,013 |
0,016 |
+0,003 |
23,08 |
Ta nhận thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh
nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà
Tân Cương Thái Nguyên có xu hướng giảm xuống so với năm 1998, cụ thể:
-
Cứ
bình quân 1 đồng nguyên giá TSCĐ năm 1999 đem lại 61,12 đồng doanh thu thuần
giảm 14,47 đ so với năm 1998.
-
Đồng
thời, cứ một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ năm 1999 đem lại 2,7 đồng lợi nhuận
thuần, giảm 2,03 đ so với năm 1998.
-
Trong
khi đó suất hao phí TSCĐ năm 1999 lại tăng 0,003 đ so với năm 1998 nghĩa là, để
tạo được một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà
lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên phải hao phí
0,016 đồng TSCĐ.
Nguyên nhân là do Hợp tác xã Trà Xanh
Thái Nguyên, vẫn còn sử dụng một số TSCĐ lâu năm chưa được đổi mới nên hiệu quả
sử dụng không cao. Điều đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trà Thái Nguyên,
trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên làm cho
doanh thu thuần và lợi nhuận đã giảm hơn so với năm trước.
4/ Phân tích tình hình quản lý và
sử dụng nguồn vốn.
4.1/ Phân tích tình hình công nợ
phải trả.
4.1.1/ Phân tích chung
Công nợ phải trả là những khoản vốn mà doanh
nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà
Tân Cương Thái Nguyên chiếm dụng của các tổ chức, các nhân khác trong quá trình
sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân
Cương Thái Nguyên, kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám
Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên . Đó cũng là những khoản vay ngắn hạn,
nợ dài hạn, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản
phải nộp nhà nước, phải trả CBCNV...
Tình hình công nợ của doanh nghiệp sản xuất trà
Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái
Nguyên là vấn đề được quan tâm đặc biệt của doanh nghiệp sản xuất trà Thái
Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên,
cũng như những người cho vay. Khi tiến hành kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài
Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên thì đồng thời doanh
nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà
Tân Cương Thái Nguyên cũng tham gia vào các mối quan hệ kinh tế giữa doanh
nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà
Tân Cương Thái Nguyên với các đối tác bên ngoài vì vậy chủ doanh nghiệp sản
xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương
Thái Nguyên rất quan tâm đến tình hình công nợ nhằm giải quyết mối quan hệ tín
dụng theo một chiều hướng tốt tạo lòng tin cho các đối tác tham gia góp vốn vào
doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái
Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.
Để phân tích ta lập biểu sau.
Biểu 19: Biểu phân tích chung tình hình
công nợ phải trả
ĐVT:1000 đ
|
Chỉ tiêu |
Cuối năm 1998 |
Cuối năm1999 |
So sánh |
||||
|
Số tiền |
TT (%) |
Số tiền |
TT (%) |
Số tiền |
Tỷ lệ (%) |
TT (%) |
|
|
I/Nợ
ngắn hạn |
366.141.847 |
79,91 |
209.490.209 |
75,85 |
-156.651.638 |
-42,78 |
-4,06 |
|
1. Vay
ngắn hạn |
316.862.733 |
69,15 |
180.300.000 |
62,28 |
-136.562.733 |
-43,01 |
-3,87 |
|
2. phải trả cho người bán |
13.109.328 |
2,86 |
9.806.390 |
3,55 |
-3.302.938 |
-25,2 |
+0,69 |
|
3. Người mua trả tiền trước |
512.669 |
0,11 |
1.795.681 |
0,65 |
1.283.012 |
+250,26 |
0,54 |
|
4.
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước |
3.232.680 |
0,71 |
2.421.000 |
0,88 |
-811.680 |
-25,11 |
+0,17 |
|
5.
Phải trả CBCNV |
1.173.298 |
0,26 |
827.390 |
0,3 |
-345.980 |
-29,48 |
+0,04 |
|
6.
Phải thu nội bộ |
47.586 |
0,01 |
40.720 |
0,01 |
-6.866 |
-14,43 |
0 |
|
7. Các khoản phải thu khác |
5.389.446 |
1,17 |
2.647.389 |
0,96 |
-2.742.057 |
-50,88 |
-0,21 |
|
8.
Phải trả nội bộ |
346.000 |
0,08 |
201.586 |
0,07 |
-144.414 |
-41,74 |
-0,01 |
|
9.
Phải trả khác |
25.468.103 |
5,56 |
12.330.053 |
4,46 |
-13.183.050 |
-51,59 |
-1.1 |
|
II/ Nợ
dài hạn |
88.554.634 |
19,33 |
60.825.849 |
20,02 |
-27.728.785 |
-31,31 |
+2,69 |
|
1. Vay
dài hạn |
16.544.099 |
3,61 |
14.103.929 |
5,11 |
-2.440.080 |
-14,75 |
+1,5 |
|
2. Nợ dài hạn hàng hợp tác |
60.164.679 |
13,13 |
40.601.032 |
14,7 |
19.563.647 |
-32,52 |
+1,57 |
|
3 Nợ
dài hạn ODA |
11.846.145 |
2,59 |
6.120.580 |
2,21 |
-5.725.565 |
-48,33 |
-0,38 |
|
III/
Nợ khác |
3.520.352 |
0,76 |
5.880.241 |
2,13 |
+2.359.889 |
+67,04 |
+1,37 |
|
1. CF
phải trả |
3.501.929 |
0,76 |
5.861.819 |
2,12 |
+2.359.890 |
+67,3 |
+1,36 |
|
2. Tài sản thừa chờ xử lý |
18.422 |
|
18.422 |
0,01 |
0 |
0 |
+0,01 |
|
Tổng cộng |
458.216.832 |
100,0 |
276.195.999 |
100,0 |
-182.020.833 |
-39,72 |
0 |
Dựa vào số liệu ở bảng trên ta thấy nợ phải trả
của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái
Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên cuối năm 1999 so với cuối năm 1998 giảm 182.020.833, tương ứng giảm 39,72% chứng
tỏ rằng cuối 1999 công tác trả nợ của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên,
trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên đã được xúc
tiến, cụ thể:
+Nợ
ngắn hạn cuối năm 1999 giảm so với cuối năm 1998 là 42,78 %, tương ứng giảm
156.651.638 (nđ), nguyên nhân dẫn đến việc giảm trên là do : vay ngắn hạn giảm
là 43,01% với số tiền giảm 136.562.733(nđ), đặc biệt là các khoản phải thu khác
giảm, thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm so với cuối năm 1998. Điều này
một lần nữa khẳng định tình hình tài chính của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên,
ở mức độ khả quan nên có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
+Nợ
dài hạn của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cũng giảm so với cuối năm 1998 là
31,31% tương ứng số tiền giảm 27.728.785(nđ), như vậy Hợp tác xã Trà Xanh Thái
Nguyên, đã chủ động thanh toán các khoản nợ dài hạn tồn đọng từ kỳ trước, chứng
tỏ tình hình quản lý nợ dài hạn của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, là tốt.
+Nợ
khác của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cuối năm 1999 lại tăng so với cuối
năm 1998 là 67,04%, với số tiền tăng là 2.359.889(nđ). Đây là khoản công nợ Hợp
tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, chiếm dụng tạm thời do vậy Hợp tác xã Trà Xanh
Thái Nguyên, được tạm thời sử dụng vào mục đích kinh doanh trà Thái Nguyên, trà
lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, nhưng Hợp tác
xã Trà Xanh Thái Nguyên, cũng cần phải thanh toán các khoản nợ này đúng thời
hạn, không nên để dây dưa mất uy tín trong kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài
Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.
Xét về cơ cấu tỷ trọng của từng loại công nợ ta
thấy nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng giảm 4,06% so với cuối năm 1998, trong khi đó
nợ dài hạn và nợ khác lại có xu thế chiếm tỉ trọng cao, nhưng với mức tăng là
2,19% ( nợ dài hạn) và 1,37%( nợ khác) không nhiều lắm nên vẫn có thể khẳng
định được rằng Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, vẫn thực hiện tốt các khoản đi
chiếm dụng.
Qua đó ta thấy, Hợp tác xã Trà Xanh Thái
Nguyên, đã dần tạo được uy tín của mình đối với các bạn hàng cũng như với ngân
sách nhà nước. Điều đó giúp cho hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, có hiệu quả hơn,
giảm nhẹ được nợ vay và tự chủ được về mặt tài chính.
4.1.2/ Phân tích nhu cầu và khả năng
thanh toán của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà
cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.
Để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà
Tân Cương Thái Nguyên trước mắt và triển vọng trong thời gian tới, cần đi sâu
phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp sản xuất trà Thái
Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.
Khi phân tích cần dựa vào các tài liệu hạch
toán liên quan, tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất
định. Với nhu cầu thanh toán các chỉ tiêu được sắp xếp theo mức độ khẩn trương
(thanh toán ngay, chưa cần thanh toán ngay). Còn đối với khả năng thanh toán
thì các chỉ tiêu lại xếp theo khả năng huy động (huy động ngay,huy động trong
thời gian tới). Biểu phân tích có dạng sau:
Biểu số 20: Phân tích nhu cầu và khả
năng thanh toán.
ĐVT:1000đ
|
Nhu cầu thanh toán |
Cuối năm 1998 |
Cuối năm 1999 |
Khả năng thanh toán |
Cuối năm 1998 |
Cuối năm 1999 |
|
A/ Các
khoản cần thanh toán ngay |
|
|
A/Các
khoản có thể dùng thanh toán ngay |
|
|
|
1. Nộp
NSNN |
3.232.680 |
0 |
1.Tiền
mặt |
105.203 |
291.042 |
|
2. Phải trả ngân hàng |
316.862.733 |
180.300.009 |
2.
Tiền gửi ngân hàng |
43.171.329 |
46.236.590 |
|
3.Phải
trả CNV |
1.173.298 |
827.390 |
|||
|
4. Phải trả người bán |
810.685 |
800.390 |
3.
Tiền đang chuyển |
|
|
|
5. Phải trả người mua |
512.669 |
1.795.681 |
|||
|
B/ Các khoản thanh toán trong thời gian tới |
|
|
B/ Các
khoản có thể dùng thanh toán trong thời gian tới |
|
|
|
1.
Phải nộp NSNN |
0 |
2.421.000 |
1.
Khoản phải thu |
373.843.328 |
297.134.565 |
|
2. Phải trả người bán. |
12.298.643 |
9.006.000 |
2.Hàng
hoá |
45.858.944 |
34.281.443 |
|
3.
Phải trả trước. |
25.468.103 |
12.330.053 |
3.
Hàng gửi bán |
7.706.129 |
5.021.936 |
|
4. Chi
phí phải trả. |
3.520.352 |
5.880.241 |
|||
|
Cộng |
363.879.163 |
213.360.755 |
Cộng |
470.684.933 |
382.965.576 |
Biểu phân tích trên ta xác định được tỷ
suất về khả năng thanh toán
|
-
Tỷ suất thanh toán |
= |
Khả
năng thanh toán
Nhu
cầu thanh toán |
Nếu
tỷ suất khả năng thanh toán ³
1. Chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám
Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên có khả năng thanh toán và tình hình tài
chính là khả quan. Nếu tỷ suất thanh toán < 1: chứng tỏ doanh nghiệp sản
xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương
Thái Nguyên không có khả năng thanh toán.
Ta có
|
|
= |
470.684.933
363.879.163 |
= |
1,29 |
|
|||||
|
|
|
|
|
|
||||||
|
|
= |
382.965.576
213.360.755 |
= |
1,79 |
||||||
Ta thấy doanh nghiệp sản xuất trà Thái
Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên
hoàn toàn có khả năng thanh toán, mặc dù khả năng thanh toán cuối năm 1998 chỉ
bình thường do công nợ của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, ở tình trạng còn
cao, nhưng đến cuối năm 1999 một phần do
nỗ lực của tập thể Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cho nên hoạt động kinh
doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương
Thái Nguyên có hiệu quả đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ nên đảm bảo được khả
năng thanh toán và tình hình tài chính của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, là
khả quan vì tỷ suất khả năng thanh toán đạt 1,79 > 1.
Bên cạnh đó ta đi vào phân tích khả năng
thanh toán của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, nhằm xem xét tài sản của Hợp
tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, có đủ trang trải các khoản nợ trong ngắn hạn
không.
Để phân tích ta sử dụng các chỉ tiêu
sau:
|
Tỷ
suất thanh toán hiện hành |
= |
Tổng
số tài sản lưu động
Tổng
số nợ ngắn hạn |
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng
các khoản nợ ngắn hạn( phải thanh toán trong vòng 1 năm hay trong một chu kỳ kinh
doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương
Thái Nguyên) của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên,
trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên là cao hay thấp nếu chỉ tiêu này
xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên,
trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên có đủ khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn. Căn cứ vào số liệu tại Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, ta
tính được tỷ suất thanh toán hiện hành trên như sau:
|
Cuối
1998 |
= |
478.184.897
366.141.847 |
= |
1,31 |
|
Cuối
1999 |
= |
388.212.660
209.195.999 |
= |
1,86 |
Với kết quả trên cho thấy tỷ suất thanh
toán hiện hành luôn lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên,
trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên có đủ khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là khả quan.
|
|
= |
Tổng
số vốn bằng tiền
Tổng
số nợ ngắn hạn |
Nếu tỷ suất này > 0,5 thì khả năng
thanh toán của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà
cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên là khả quan, còn nếu < 0,5 thì doanh
nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà
Tân Cương Thái Nguyên gặp khó khăn trong thanh toán công nợ.
Căn cứ vào số liệu tại Hợp tác xã Trà
Xanh Thái Nguyên,, ta tính được tỷ suất thanh toán tức thời của Hợp tác xã Trà
Xanh Thái Nguyên, như sau:
|
Cuối
1998 |
= |
43.276.533
366.141.847 |
= |
0,12 |
|
Cuối
1999 |
= |
42.527.632
209.195.999 |
= |
0,2 |
Thực tế cho thấy, mặc dù doanh nghiệp
sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân
Cương Thái Nguyên có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nhưng nếu thanh
toán ngay thì doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà
cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy Hợp
tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, phải có biện pháp thu hồi các khoản nợ, thu sao
cho nhanh nhất nhằm đáp ứng khả năng thanh toán ngay.
4.2 / Phân tích tình hình và khả
năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
4.1.1/ Phân tích tình hình chung
+ Nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh nguồn
tài trợ bên trong của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái
Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên thể hiện mức độ độc lập
về tài chính của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên,
trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên. Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà
Tân Cương Thái Nguyên bao gồm các nguồn sau:
-
Nguồn
vốn được hình thành ban đầu: là nguồn vốn phát sinh khi thành lập doanh nghiệp sản
xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương
Thái Nguyên nó có thể do ngân sách cấp hoặc các cổ đông đóng góp.
-
Nguồn
vốn được bổ sung từ kết quả kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên,
trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên : đó là nguồn vốn có trích lợi
nhuận để lại để bổ sung vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn này thực chất được bổ sung
thêm sau mỗi kỳ kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái
Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên có kết quả, số tiền được bổ sung tuỳ thuộc
vào lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà
cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên xác định.
-
Nguồn
vốn do các bên góp vào để tham gia liên doanh.
-
Nguồn
vốn đầu tư XDCB có thể do ngân sách cấp hoặc khấu hao để lại cho doanh nghiệp
sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân
Cương Thái Nguyên.
-
Nguồn
vốn các qũy của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà
cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên chưa sử dụng hết.
-
Nguồn
lợi nhuận chưa phân phối.
Phương pháp phân tích : Khi phân tích
chung cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu, căn cứ vào nguồn vốn chủ sở hữu thực tế có
phát sinh tại doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà
cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên rồi lập biểu so sánh để phân tích
nhằm xác định sự tăng giảm về số tiền, tỉ lệ, tỷ trọng của cơ cấu nguồn vốn. Từ
đó nhận xét sự biến động giữa các nguồn vốn có hợp lý hay không ta sử dụng chỉ
tiêu sau:
|
Hệ
số bảo toàn hoặc tăng trưởng VCSH |
= |
Vốn
chủ sở hữu cuối kỳ
Vốn
chủ sở hữu ban đầu |
* |
IP |
Nếu hệ số trên > 1 được đánh giá là
tốt nhất, và < 1 thì đánh giá là không bảo toàn được vốn chủ sở hữu.
Để phân tích ta lập biểu sau:
Biểu số 21: Phân tích nguồn vốn chủ sở
hữu.
ĐVT: 1000đ
|
Chỉ tiêu |
Cuối năm 1999 |
Cuối năm1998 |
So sánh |
||||
|
Số tiền |
TT (%) |
Số tiền |
TT (%) |
Số tiền |
Tỷ lệ (%) |
TT (%) |
|
|
1. NV kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà
cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên |
96.258.133 |
64,48 |
22.228.722 |
36,01 |
70.029.411 |
333,03 |
+28,47 |
|
-NSNN cấp |
60.106.211 |
40,26 |
12.807.102 |
20,75 |
47.299.109 |
369,3 |
+19,51 |
|
-Tự bổ sung |
36.151.922 |
24,22 |
9.421.620 |
15,26 |
26.730.302 |
284,12 |
+8,96 |
|
2. Các quỹ |
35.953.923 |
24,09 |
22.139.954 |
35,88 |
13.813.969 |
62,36 |
-11,7 |
|
-Quỹ PTKD |
6.403.101 |
4,29 |
4.260.151 |
6,9 |
2.142.950 |
50,3 |
-2,61 |
|
-Quỹ dự trữ tài chính |
3.581.585 |
2,4 |
2.295.600 |
3,72 |
1.285.985 |
56,02 |
-1,32 |
|
-Quỹ dự trữ hợp tác |
25.037.200 |
15,77 |
14.794.600 |
23,97 |
10.242.600 |
69,23 |
-7,2 |
|
-Quỹ KT- PL |
932.037 |
0,63 |
789.603 |
1,29 |
142.434 |
18,04 |
-0,66 |
|
3. Chênh lệch TG |
16.419.345 |
11,0 |
16.331.905 |
26,46 |
87.440 |
0,54 |
-15,46 |
|
-Ngoại tệ |
451.243 |
0,3 |
363.803 |
5,89 |
87.440 |
24,03 |
-5,59 |
|
- Hàng hợp tác |
15.968.102 |
10,7 |
15.968.102 |
20,51 |
- |
- |
-9,81 |
|
4. NVĐTXDCB |
(20.981) |
-0,14 |
(16.692) |
025 |
(4.289) |
+25,69 |
+0,01 |
|
5. Nguồn kinh phí |
668.141 |
0,45 |
1.044.019 |
1,96 |
-375.878 |
-36 |
-1,4 |
|
-Quỹ quản lý cấp trên |
|
- |
738.800 |
1,2 |
-738.800 |
- |
-1,2 |
|
- Quỹ hiệp hội chè |
389.753 |
0,26 |
237.234 |
0,38 |
152.519 |
64,29 |
-0,12 |
|
- Nguồn kinh phí sự nghiệp |
278.388 |
0,19 |
67.985 |
0,11 |
210.403 |
309,45 |
0,08 |
|
Cộng |
149.278.561 |
100,0 |
61.727.651 |
100,0 |
87.550.910 |
141,83 |
0 |
Căn cứ vào số liệu tính toán ở bảng trên
ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 1999 tăng 141,83% tương ứng tăng
87.550.910 so với cuối năm 1998, điều này được đánh giá tình hình nguồn vốn chủ
sở hữu là tốt. Và có được kết quả vậy là do các nguyên nhân sau:
-Nguồn vốn kinh doanh trà Thái Nguyên,
trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác
xã Trà Xanh Thái Nguyên, cuối năm 1999 tăng so với cuối năm 1998 là 333,03%
tương ứng tăng 70.029.411(nđ), song trong từng nguồn vốn cụ thể có sự tăng giảm
khác nhau, ta thấy:
Nguồn
vốn ngân sách nhà nước cấp cuối năm 1999 so với cuối năm 1998 tăng là 369,3%,
tương ứng tăng 47.299.109(nđ). Trong khi đó nguồn vốn tự bổ sung cũng tăng và chiếm
tỷ lệ tăng là 284,12%, với số tiền tăng 26.730.302(nđ) được thể hiện qua kết
quả hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái
Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên hoặc từ các quỹ của doanh nghiệp sản xuất trà
Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái
Nguyên.
- Các quỹ cuối năm 1999 tăng lên so với
cuối năm 1998 là 62,36%, tương ứng tăng 13.813.969(nđ), trong đó:
+Quỹ phát triển kinh doanh trà Thái
Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên
tăng 50,3 % so với cuối năm 1998, mặc dù tỷ trọng của nó giảm nhưng số giảm của
đó không ảnh hưởng nhiều đến việc phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất
trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái
Nguyên.
+ Quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự trữ
hàng hợp tác cũng tăng và chiếm tỷ trọng giảm so với cuối năm1998, nhưng ta
thấy Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, đã chú ý đến các quỹ này nhằm ngày càng
đáp ứng tốt hơn về vốn cần phải dùng ngay.
+ Quỹ khen thưởng phúc lợi cũng tăng,
mặc dù nó chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng cũng khẳng định được là Hợp tác xã Trà
Xanh Thái Nguyên, biết quan tâm đến CBCNV, để chi khen thưởng tạo điều kiện tốt
giữa lãnh đạo với CBCNV.
Nguồn kinh phí cuối năm 1999 giảm 36% so
với cuối năm 1998, tức là giảm 375.878(nđ). Trong đó quỹ quản lý cấp trên cuối
năm 1999 giảm 738.800(nđ) so với cuối năm 1998 còn quỹ hiệp hội chè lại tăng
64,29% (152.519 nđ). Nguyên nhân giảm nguồn quỹ quản lý của cấp trên là do
trong năm Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, đã chi cho hội chợ triển lãm “ Tuần
văn hoá chè” tại Hà Nội.
Nhận xét
Đăng nhận xét