Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp sản xuất trà lài Thái Nguyên

khả năng thanh toán của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên 

Bên cạnh đó số ngày chu chuyển còn quá dài và tăng so với năm 1998 là 8,45 ngày. Việc thu hồi công nợ chậm làm cho số vốn của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên bị thiếu nhưng một mặt nó lại thể hiện sự tin tưởng vào bạn hàng. Nhưng để đạt kết quả kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên cao hơn thì trong thời gian tới doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên nên nghiên cứu thời gian, số lượng các khoản nợ theo từng đối tượng nợ cho phù hợp để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn nhiều trong khi thiếu vốn để đầu tư cho hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.

3.2/ Phân tích tình hình quản lý hiệu quả sử dụng TSCĐ.

TSCĐ là tư liệu lao động phục vụ cho quá trình sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, cụ thể là nó tham gia vào nhiều vòng chu chuyển hàng hoá. Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên TSCĐ có thể tăng hoặc giảm về giá trị do đầu tư mới hoặc nhượng bán.

3.2.1 Phân tích tình hình quản lý sử dụng TSCĐ.

Quản lý sử dụng TSCĐ là việc làm hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, nó góp phần giúp cho hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên phát triển. Do đó doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên phải thường xuyên chú ý tới việc mua sắm, trích khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ.

Căn cứ vào số liệu thực tế của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, Chè Thái Nguyên, Chè Việt Nam ta lập biểu sau:

Biểu 17: Tình hình quản lý sử dụng TSCĐ.

ĐVT: 1000 đ

Chỉ tiêu

Năm 1998

Năm 1999

So sánh

Số tiền

Tỉ lệ(%)

Nguyên giá TSCĐ hữu hình

15.399.010

16.499.208

+1.100.198

+7,14

Giá trị hao mòn luỹ kế

6.144.023

7.266.730

1.122.707

+18,27

Giá trị hao mòn còn lại

9.854.986

9.232.478

-22.508

-0,24

 

Dựa vào số liệu ở trên ta thấy trong năm 1999 doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên đã đầu tư mua sắm TSCĐ nên nguyên giá TSCĐ cuối năm 1999 so với cuối năm 1998 tăng 7,14% tương ứng tăng1.100.198(nđ). Điều này thể hiện doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên đã chú ý đến việc đầu tư theo chiều sâu, nhằm mục đích sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên lâu dài của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên có hiệu quả hơn.

Bên cạnh đó giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ cuối năm 1999 tăng so với cuối năm 1998 là 18,27%, tương ứng tăng 1.122.707(nđ). Điều đó làm cho gía trị còn lại của TSCĐ giảm 0,24%, tương ứng giảm 22.508(nđ), một lý do cơ bản là trong năm 1999 doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên được phép trích khấu hao nhanh theo quy định của nhà nước như điện thoại di động, máy Fax, máy vi tính...

Một vấn đề cần quan tâm trong nội dung này là hiệu quả sử dụng TSCĐ.

3.2.2 / Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ.

Cho ta biết việc sử dụng TSCĐ của Công ty đem lại kết quả kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên ra sao, để đảm bảo được tính toán chính xác trong TSCĐ phục vụ trong kỳ, với nội dung này ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

(+) Sức sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, của TSCĐ

 

=

 Doanh thu thuần

 

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại mấy đồng doanh thu thuần.


(+) Sức sinh lợi của TSCĐ

 

=

Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên

 

Nguyên giá TSCĐbq

Chỉ tiêu mức sinh lợi TSCĐ cho biết 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lãi gộp.

 


(+) Suất hao phí TSCĐ

 

=

Nguyên giá bình quân TSCĐ

 

Doanh thu thuần

Qua chỉ tiêu trên ta thấy để có 1 đồng doanh thu thuần thì phải có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.

Căn cứ vào số liệu thực tế ta lập biểu sau:

Biểu số 18: Biểu phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ

ĐVT : 1000 đ

Chỉ tiêu

Năm 1998

Năm 1999

So sánh

Số tiền

Tỉ lệ(%)

1. Doanh thu thuần

1.117.428.554

974.791.418

-142.637.136

-12,76

2. Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên

69.596.641

43.070.991

-26.525.650

-38,11

3. Nguyên giá bình quân TSCĐ

14.725.446

15.949.109

+1.223.663

+8,3

4. Sức sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, của TSCĐ

75,88

61,12

-14,76

-19,45

5. Sức sinh lợi của TSCĐ

4,73

2,7

-2,03

-42,9

6. Suất hao phí TSCĐ

0,013

0,016

+0,003

23,08

Ta nhận thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên có xu hướng giảm xuống so với năm 1998, cụ thể:

-         Cứ bình quân 1 đồng nguyên giá TSCĐ năm 1999 đem lại 61,12 đồng doanh thu thuần giảm 14,47 đ so với năm 1998.

-         Đồng thời, cứ một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ năm 1999 đem lại 2,7 đồng lợi nhuận thuần, giảm 2,03 đ so với năm 1998.

-         Trong khi đó suất hao phí TSCĐ năm 1999 lại tăng 0,003 đ so với năm 1998 nghĩa là, để tạo được một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên phải hao phí 0,016 đồng TSCĐ.

Nguyên nhân là do Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, vẫn còn sử dụng một số TSCĐ lâu năm chưa được đổi mới nên hiệu quả sử dụng không cao. Điều đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên làm cho doanh thu thuần và lợi nhuận đã giảm hơn so với năm trước.

4/ Phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn.

4.1/ Phân tích tình hình công nợ phải trả.

4.1.1/ Phân tích chung

Công nợ phải trả là những khoản vốn mà doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên chiếm dụng của các tổ chức, các nhân khác trong quá trình sản xuất Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên . Đó cũng là những khoản vay ngắn hạn, nợ dài hạn, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả CBCNV...

Tình hình công nợ của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên là vấn đề được quan tâm đặc biệt của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, cũng như những người cho vay. Khi tiến hành kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên thì đồng thời doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên cũng tham gia vào các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên với các đối tác bên ngoài vì vậy chủ doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên rất quan tâm đến tình hình công nợ nhằm giải quyết mối quan hệ tín dụng theo một chiều hướng tốt tạo lòng tin cho các đối tác tham gia góp vốn vào doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.

Để phân tích ta lập biểu sau.

Biểu 19: Biểu phân tích chung tình hình công nợ phải trả

ĐVT:1000 đ

Chỉ tiêu

Cuối năm 1998

Cuối năm1999

So sánh

Số tiền

TT

(%)

Số tiền

TT

(%)

Số tiền

Tỷ lệ

(%)

TT

(%)

I/Nợ ngắn hạn

366.141.847

79,91

209.490.209

75,85

-156.651.638

-42,78

-4,06

1. Vay ngắn hạn

316.862.733

69,15

180.300.000

62,28

-136.562.733

-43,01

-3,87

2. phải trả cho người bán

13.109.328

2,86

9.806.390

3,55

-3.302.938

-25,2

+0,69

3. Người mua trả tiền trước

512.669

0,11

1.795.681

0,65

1.283.012

+250,26

0,54

4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

3.232.680

0,71

2.421.000

0,88

-811.680

-25,11

+0,17

5. Phải trả CBCNV

1.173.298

0,26

827.390

0,3

-345.980

-29,48

+0,04

6. Phải thu nội bộ

47.586

0,01

40.720

0,01

-6.866

-14,43

0

7. Các khoản phải thu khác

5.389.446

1,17

2.647.389

0,96

-2.742.057

-50,88

-0,21

8. Phải trả nội bộ

346.000

0,08

201.586

0,07

-144.414

-41,74

-0,01

9. Phải trả khác

25.468.103

5,56

12.330.053

4,46

-13.183.050

-51,59

-1.1

II/ Nợ dài hạn

88.554.634

19,33

60.825.849

20,02

-27.728.785

-31,31

+2,69

1. Vay dài hạn

16.544.099

3,61

14.103.929

5,11

-2.440.080

-14,75

+1,5

2. Nợ dài hạn hàng hợp tác

60.164.679

13,13

40.601.032

14,7

19.563.647

-32,52

+1,57

3 Nợ dài hạn ODA

11.846.145

2,59

6.120.580

2,21

-5.725.565

-48,33

-0,38

III/ Nợ khác

3.520.352

0,76

5.880.241

2,13

+2.359.889

+67,04

+1,37

1. CF phải trả

3.501.929

0,76

5.861.819

2,12

+2.359.890

+67,3

+1,36

2. Tài sản thừa chờ xử lý

18.422

 

18.422

0,01

0

0

+0,01

Tổng cộng

458.216.832

100,0

276.195.999

100,0

-182.020.833

-39,72

0

Dựa vào số liệu ở bảng trên ta thấy nợ phải trả của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên cuối năm 1999 so với cuối năm 1998  giảm 182.020.833, tương ứng giảm 39,72% chứng tỏ rằng cuối 1999 công tác trả nợ của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên đã được xúc tiến, cụ thể:

      +Nợ ngắn hạn cuối năm 1999 giảm so với cuối năm 1998 là 42,78 %, tương ứng giảm 156.651.638 (nđ), nguyên nhân dẫn đến việc giảm trên là do : vay ngắn hạn giảm là 43,01% với số tiền giảm 136.562.733(nđ), đặc biệt là các khoản phải thu khác giảm, thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm so với cuối năm 1998. Điều này một lần nữa khẳng định tình hình tài chính của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, ở mức độ khả quan nên có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

      +Nợ dài hạn của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cũng giảm so với cuối năm 1998 là 31,31% tương ứng số tiền giảm 27.728.785(nđ), như vậy Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, đã chủ động thanh toán các khoản nợ dài hạn tồn đọng từ kỳ trước, chứng tỏ tình hình quản lý nợ dài hạn của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, là tốt.

      +Nợ khác của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cuối năm 1999 lại tăng so với cuối năm 1998 là 67,04%, với số tiền tăng là 2.359.889(nđ). Đây là khoản công nợ Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, chiếm dụng tạm thời do vậy Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, được tạm thời sử dụng vào mục đích kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, nhưng Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cũng cần phải thanh toán các khoản nợ này đúng thời hạn, không nên để dây dưa mất uy tín trong kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.

Xét về cơ cấu tỷ trọng của từng loại công nợ ta thấy nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng giảm 4,06% so với cuối năm 1998, trong khi đó nợ dài hạn và nợ khác lại có xu thế chiếm tỉ trọng cao, nhưng với mức tăng là 2,19% ( nợ dài hạn) và 1,37%( nợ khác) không nhiều lắm nên vẫn có thể khẳng định được rằng Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, vẫn thực hiện tốt các khoản đi chiếm dụng.

Qua đó ta thấy, Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, đã dần tạo được uy tín của mình đối với các bạn hàng cũng như với ngân sách nhà nước. Điều đó giúp cho hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, có hiệu quả hơn, giảm nhẹ được nợ vay và tự chủ được về mặt tài chính.

4.1.2/ Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.

Để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên trước mắt và triển vọng trong thời gian tới, cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.

Khi phân tích cần dựa vào các tài liệu hạch toán liên quan, tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định. Với nhu cầu thanh toán các chỉ tiêu được sắp xếp theo mức độ khẩn trương (thanh toán ngay, chưa cần thanh toán ngay). Còn đối với khả năng thanh toán thì các chỉ tiêu lại xếp theo khả năng huy động (huy động ngay,huy động trong thời gian tới). Biểu phân tích có dạng sau:


Biểu số 20: Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán.

ĐVT:1000đ

Nhu cầu thanh toán

Cuối

 năm 1998

Cuối năm 1999

Khả năng thanh toán

Cuối năm 1998

Cuối năm 1999

A/ Các khoản cần thanh toán ngay

 

 

A/Các khoản có thể dùng thanh toán ngay

 

 

1. Nộp NSNN

3.232.680

0

1.Tiền mặt

105.203

291.042

2. Phải trả ngân hàng

316.862.733

180.300.009

2. Tiền gửi ngân hàng

43.171.329

46.236.590

3.Phải trả CNV

1.173.298

827.390

4. Phải trả người bán

810.685

800.390

3. Tiền đang chuyển

 

 

5. Phải trả người mua

512.669

1.795.681

B/ Các khoản thanh toán trong thời gian tới

 

 

B/ Các khoản có thể dùng thanh toán trong thời gian tới

 

 

1. Phải nộp NSNN

0

2.421.000

1. Khoản phải thu

373.843.328

297.134.565

2. Phải trả người bán.

12.298.643

9.006.000

2.Hàng hoá

45.858.944

34.281.443

3. Phải trả trước.

25.468.103

12.330.053

3. Hàng gửi bán

7.706.129

5.021.936

4. Chi phí phải trả.

3.520.352

5.880.241

Cộng

363.879.163

213.360.755

Cộng

470.684.933

382.965.576

 

Biểu phân tích trên ta xác định được tỷ suất về khả năng thanh toán


- Tỷ suất thanh toán

 

=

Khả năng thanh toán

 

Nhu cầu thanh toán

Nếu tỷ suất khả năng thanh toán ³ 1. Chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên có khả năng thanh toán và tình hình tài chính là khả quan. Nếu tỷ suất thanh toán < 1: chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên không có khả năng thanh toán.

Ta có


Tỷ suất thanh toán đầu năm

 

=

470.684.933

 

363.879.163

 

=

 

1,29

 

 

 

 

 

 


Tỷ suất thanh toán cuối kỳ

 

=

382.965.576

 

213.360.755

 

=

 

1,79

Ta thấy doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên hoàn toàn có khả năng thanh toán, mặc dù khả năng thanh toán cuối năm 1998 chỉ bình thường do công nợ của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, ở tình trạng còn cao, nhưng đến cuối năm 1999  một phần do nỗ lực của tập thể Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cho nên hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên có hiệu quả đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ nên đảm bảo được khả năng thanh toán và tình hình tài chính của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, là khả quan vì tỷ suất khả năng thanh toán đạt 1,79 > 1.

Bên cạnh đó ta đi vào phân tích khả năng thanh toán của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, nhằm xem xét tài sản của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, có đủ trang trải các khoản nợ trong ngắn hạn không.

Để phân tích ta sử dụng các chỉ tiêu sau:


Tỷ suất thanh toán hiện hành

 

=

Tổng số tài sản lưu động

 

Tổng số nợ ngắn hạn

Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn( phải thanh toán trong vòng 1 năm hay trong một chu kỳ kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên) của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên là cao hay thấp nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Căn cứ vào số liệu tại Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, ta tính được tỷ suất thanh toán hiện hành trên như sau:


Cuối 1998

 

=

478.184.897

 

366.141.847

 

=

 

1,31

 


Cuối 1999

 

=

388.212.660

 

209.195.999

 

=

 

1,86

Với kết quả trên cho thấy tỷ suất thanh toán hiện hành luôn lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là khả quan.


Tỷ suất thanh toán tức thời

 

 

=

Tổng số vốn bằng tiền

 

Tổng số nợ ngắn hạn

Nếu tỷ suất này > 0,5 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên là khả quan, còn nếu < 0,5 thì doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên gặp khó khăn trong thanh toán công nợ.

Căn cứ vào số liệu tại Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên,, ta tính được tỷ suất thanh toán tức thời của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, như sau:


Cuối 1998

 

=

43.276.533

 

366.141.847

 

=

 

0,12

 


Cuối 1999

 

=

42.527.632

 

209.195.999

 

=

 

0,2

Thực tế cho thấy, mặc dù doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nhưng nếu thanh toán ngay thì doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, phải có biện pháp thu hồi các khoản nợ, thu sao cho nhanh nhất nhằm đáp ứng khả năng thanh toán ngay.

4.2 / Phân tích tình hình và khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.

4.1.1/ Phân tích tình hình chung

+ Nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh nguồn tài trợ bên trong của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên thể hiện mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên. Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên bao gồm các nguồn sau:

-         Nguồn vốn được hình thành ban đầu: là nguồn vốn phát sinh khi thành lập doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên nó có thể do ngân sách cấp hoặc các cổ đông đóng góp.

-         Nguồn vốn được bổ sung từ kết quả kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên : đó là nguồn vốn có trích lợi nhuận để lại để bổ sung vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn này thực chất được bổ sung thêm sau mỗi kỳ kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên có kết quả, số tiền được bổ sung tuỳ thuộc vào lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên xác định.

-         Nguồn vốn do các bên góp vào để tham gia liên doanh.

-         Nguồn vốn đầu tư XDCB có thể do ngân sách cấp hoặc khấu hao để lại cho doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.

-         Nguồn vốn các qũy của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên chưa sử dụng hết.

-         Nguồn lợi nhuận chưa phân phối.

Phương pháp phân tích : Khi phân tích chung cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu, căn cứ vào nguồn vốn chủ sở hữu thực tế có phát sinh tại doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên rồi lập biểu so sánh để phân tích nhằm xác định sự tăng giảm về số tiền, tỉ lệ, tỷ trọng của cơ cấu nguồn vốn. Từ đó nhận xét sự biến động giữa các nguồn vốn có hợp lý hay không ta sử dụng chỉ tiêu sau:

Hệ số bảo toàn hoặc tăng trưởng VCSH

 

=

Vốn chủ sở hữu cuối kỳ

 

Vốn chủ sở hữu ban đầu

 

 *

 

IP

Nếu hệ số trên > 1 được đánh giá là tốt nhất, và < 1 thì đánh giá là không bảo toàn được vốn chủ sở hữu.

Để phân tích ta lập biểu sau:


Biểu số 21: Phân tích nguồn vốn chủ sở hữu.

ĐVT: 1000đ

Chỉ tiêu

Cuối năm 1999

Cuối năm1998

So sánh

Số tiền

TT

(%)

Số tiền

TT

(%)

Số tiền

Tỷ lệ

(%)

TT

(%)

1. NV kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên

96.258.133

64,48

22.228.722

36,01

70.029.411

333,03

+28,47

-NSNN cấp

60.106.211

40,26

12.807.102

20,75

47.299.109

369,3

+19,51

-Tự bổ sung

36.151.922

24,22

9.421.620

15,26

26.730.302

284,12

+8,96

2. Các quỹ

35.953.923

24,09

22.139.954

35,88

13.813.969

62,36

-11,7

-Quỹ PTKD

6.403.101

4,29

4.260.151

6,9

2.142.950

50,3

-2,61

-Quỹ dự trữ tài chính

3.581.585

2,4

2.295.600

3,72

1.285.985

56,02

-1,32

-Quỹ dự trữ hợp tác

25.037.200

15,77

14.794.600

23,97

10.242.600

69,23

-7,2

-Quỹ KT- PL

932.037

0,63

789.603

1,29

142.434

18,04

-0,66

3. Chênh lệch TG

16.419.345

11,0

16.331.905

26,46

87.440

0,54

-15,46

-Ngoại tệ

451.243

0,3

363.803

5,89

87.440

24,03

-5,59

- Hàng hợp tác

15.968.102

10,7

15.968.102

20,51

-

-

-9,81

4. NVĐTXDCB

(20.981)

-0,14

(16.692)

025

(4.289)

+25,69

+0,01

5. Nguồn kinh phí

668.141

0,45

1.044.019

1,96

-375.878

-36

-1,4

-Quỹ quản lý cấp trên

 

-

738.800

1,2

-738.800

-

-1,2

- Quỹ hiệp hội chè

389.753

0,26

237.234

0,38

152.519

64,29

-0,12

- Nguồn kinh phí sự nghiệp

278.388

0,19

67.985

0,11

210.403

309,45

0,08

Cộng

149.278.561

100,0

61.727.651

100,0

87.550.910

141,83

0

 

Căn cứ vào số liệu tính toán ở bảng trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 1999 tăng 141,83% tương ứng tăng 87.550.910 so với cuối năm 1998, điều này được đánh giá tình hình nguồn vốn chủ sở hữu là tốt. Và có được kết quả vậy là do các nguyên nhân sau:

-Nguồn vốn kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, cuối năm 1999 tăng so với cuối năm 1998 là 333,03% tương ứng tăng 70.029.411(nđ), song trong từng nguồn vốn cụ thể có sự tăng giảm khác nhau, ta thấy:

            Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cuối năm 1999 so với cuối năm 1998 tăng là 369,3%, tương ứng tăng 47.299.109(nđ). Trong khi đó nguồn vốn tự bổ sung cũng tăng và chiếm tỷ lệ tăng là 284,12%, với số tiền tăng 26.730.302(nđ) được thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên hoặc từ các quỹ của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.

- Các quỹ cuối năm 1999 tăng lên so với cuối năm 1998 là 62,36%, tương ứng tăng 13.813.969(nđ), trong đó:

+Quỹ phát triển kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên tăng 50,3 % so với cuối năm 1998, mặc dù tỷ trọng của nó giảm nhưng số giảm của đó không ảnh hưởng nhiều đến việc phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên.

+ Quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự trữ hàng hợp tác cũng tăng và chiếm tỷ trọng giảm so với cuối năm1998, nhưng ta thấy Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, đã chú ý đến các quỹ này nhằm ngày càng đáp ứng tốt hơn về vốn cần phải dùng ngay.

+ Quỹ khen thưởng phúc lợi cũng tăng, mặc dù nó chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng cũng khẳng định được là Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, biết quan tâm đến CBCNV, để chi khen thưởng tạo điều kiện tốt giữa lãnh đạo với CBCNV.

Nguồn kinh phí cuối năm 1999 giảm 36% so với cuối năm 1998, tức là giảm 375.878(nđ). Trong đó quỹ quản lý cấp trên cuối năm 1999 giảm 738.800(nđ) so với cuối năm 1998 còn quỹ hiệp hội chè lại tăng 64,29% (152.519 nđ). Nguyên nhân giảm nguồn quỹ quản lý của cấp trên là do trong năm Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, đã chi cho hội chợ triển lãm “ Tuần văn hoá chè”  tại Hà Nội.

Như vậy cuối năm 1999 Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, còn gặp rất nhiều khó khăn nhưng thông qua hệ số bảo toàn = 149.278.561 / 61.727.651 = 2,42 đã thấy sự tăng trưởng của Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, một phần do Hợp tác xã Trà Xanh Thái Nguyên, chủ động trong kinh doanh trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên, trà cám Thái Nguyên, Trà Tân Cương Thái Nguyên, một phần do có sự quan tâm của nhà nước, cơ quan chủ quản nên có sự tăng trưởng hơn cuối năm 1998.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Môi trường chính trị tương đối ổn định, sản xuất Chè Thái Nguyên

Thương hiệu và chất lượng sản phẩm Trà Thái Nguyên, trà lài Thái Nguyên